Thống kê truy cập

361901
Hôm Nay
Hôm Qua
Tổng Cộng
473
471
361901

Server Time: 23:58:35 22-09-17

GT Luật hành chính VN (Mã: 00100072)

Giá: 138.000 VNĐ
Đánh giá:

 Giáo trình luật hành chính Việt Nam/ PGS. TS. Nguyễn Cảnh Hợp chủ biên.- Tp.HCM: Nxb. Hồng Đức, 2017, 760 tr.; 21cm

 

 

 

 

 

 

 

Chủ biên

PGS.TS. Nguyễn Cảnh Hợp

Biên soạn

1. PGS.TS. Nguyễn Cảnh Hợp

Mục 1 Chương 1 (viết chung với ThS. Nguyễn Thị Thiện Trí)

Chương 4, 6, 8, 10

Chương 17 (viết chung với TS. Thái Thị Tuyết Dung)

Mục 1 Chương 18 (viết chung với TS. Cao Vũ Minh)

2. TS. Thái Thị Tuyết Dung

Chương 17 (viết chung với PGS. TS. Nguyễn Cảnh Hợp),

19 (mục 1), 20,23.

3. ThS. Trần Thị Thu Hà

Chương 9,13,15

4. CN. Nguyễn Nhật Khanh

Chương 21

5. ThS. Mai Thị Lâm

Chương 11, 18 (mục  2.4, 2 .5,  2.7,  2.8,  2.9)

6. TS. Cao Vũ Minh

Chương 16, 18 (mục 1.1, 1.2, 1.3, 2.1, 2.2, 2.3, 2.6)

Mục 1 Chương 18 (viết chung vớiPGS.TS. Nguyễn Cảnh Hợp)

7. ThS. Nguyễn Thị Nhàn

Chương 2, 3, 7

8. CN. Trương Tư Phước

Chương 12, 19 (mục 2)

9. ThS. Nguyễn Thị Thiện Trí

Chương 1, 5, 14

Mục 1 Chương 1 (viết chung vớiPGS.TS. Nguyễn Cảnh Hợp)

10. ThS. Nguyễn Văn Trí  Chương 22

LỜI GIỚI THIỆU

Luật Hành chính Việt Nam là hệ thống các quy phạm pháp luật được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước. Luật Hành chính là ngành luật có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, là cơ sở pháp lý để tổ chức hợp lý bộ máy hành chính nhà nước và tiến hành hiệu quả các hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nhằm thực hiện tốt nhất các chức năng đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh được xuất bản lần đầu vào năm 2010. Đến nay, sau tám năm sử dụng, nhiều nội dung của giáo trình không còn phù hợp với thực tiễn pháp luật cũng như một số vấn đề lý luận, vì vậy giáo trình cần được biên soạn lại. Cụ thể là:

Thứ nhất, giáo trình cần phù hợp với Hiến pháp mới đã được ban hành năm 2013, và cùng với Hiến pháp là các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước: Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015.

Thứ hai, nhiều đạo luật điều chỉnh quan hệ hành chính nhà nước cũng đã được ban hành mới từ năm 2010 đến nay như Luật Viên chức năm 2010, Luật Thanh tra năm 2010, Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011, Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Trưng cầu ý dân năm 2015… Ngoài ra, các đạo luật điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau cũng đã được ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung.

Thứ ba, bên cạnh những vấn đề của pháp luật thực định thì nhiều vấn đề lý luận cũng cần được nhận thức khoa học và toàn diện hơn. Chẳng hạn, cần xác định và làm rõ vấn đề nên sử dụng thuật ngữ quản lý nhà nước hay quản lý hành chính nhà nước để chỉ lĩnh vực điều chỉnh của Luật Hành chính? Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính cần được xác định rõ hơn như thế nào? Luật Hành chính có các nguyên tắc riêng hay không, gồm những nguyên tắc nào? Có thể phân biệt với các nguyên tắc quản lý nhà nước hay không? Khái niệm chủ thể Luật Hành chính cần được nhận thức khoa học hơn như thế nào, các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác cần được xác định là một loại chủ thể Luật Hành chính hay không, quy chế pháp lý hành chính của chúng như thế nào?...

Ngoài ra, với thời lượng 45 tiết tín chỉ cho trình độ cử nhân thì môn học Luật Hành chính - môn học được học từ đầu khóa - cần có một giáo trình được viết dễ hiểu, dễ tiếp thu, dễ học, nhất là về các khái niệm, tránh biến giáo trình thành sách chuyên khảo. Bởi lẽ, cùng với giáo trình, sinh viên còn có thêm những tài liệu tham khảo có tính chuyên sâu cần phải nghiên cứu.

 Như vậy pháp luật thực định với nhiều thay đổi cùng với những vấn đề lý luận mới của khoa học Luật Hành chính đòi hỏi phải biên soạn lại giáo trình.

Nội dung giáo trình gồm 23 chương, kết cấu thành 5 phần:

Phần thứ nhất: Những vấn đề chung về Luật Hành chính Việt Nam.

Phần thứ hai: Chủ thể của Luật Hành chính Việt Nam.

Phần thứ ba: Hình thức và phương pháp quản lý nhà nước.

Phần thứ tư: Cưỡng chế hành chính.

Phần thứ năm: Kiểm soát đối với hoạt động quản lý nhà nước.

Đây cũng là kết cấu phổ biến của các giáo trình Luật Hành chính hiện nay. Tuy nhiên, trong giáo trình này đã tách các chương về cưỡng chế hành chính thành một phần riêng, không để chung trong phần hình thức và phương pháp quản lý nhà nước.

Trong từng phần của giáo trình này, thứ tự các chương cũng có những khác biệt nhất định so với giáo trình của các cơ sở đào tạo khác. Ví dụ: Trong Phần thứ nhất, Chương “Khoa học Luật Hành chính và Môn học Luật Hành chính” (Chương 5) không đi cùng với Chương “Khái niệm ngành Luật Hành chính Việt Nam” (Chương 1); nội dung Chương 4 viết về nguyên tắc của Luật Hành chínhmà không phải là nguyên tắc quản lý nhà nước.

Trong Phần thứ hai, về chủ thể Luật Hành chính, giáo trình có một chương khái quát về chủ thể Luật Hành chính; một chương mới về một loại chủ thể Luật Hành chính mà từ trước đến nay chưa được giáo trình Luật Hành chính nào đề cập, đó là các đơn vị kinh tế gồm doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã vì các đơn vị kinh tế là chủ thể rất quan trọng, là trụ cột của phát triển kinh tế nước ta, cần phải được quan tâm nghiên cứu, nhất là trong điều kiện Đảng và Nhà nước ta ngày càng có nhiều chủ trương, chính sách về khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp.

Trong Phần thứ 4, về cưỡng chế hành chính, giáo trình có một chương khái quát về cưỡng chế hành chính trước khi trình bày các loại cưỡng chế hành chính cụ thể.

Trong số rất nhiều các giáo trình Luật Hành chính đang được lưu hành ở Việt Nam hiện nay, hàm lượng kiến thức lý luận, kiến thức pháp luật thực định và kỹ năng nghiên cứu và áp dụng pháp luật phụ thuộc rất nhiều vào định hướng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học: định hướng nghiên cứu hay định hướng ứng dụng. Giáo trình này được viết theo phương châm kết hợp hài hòa các yêu cầu của cả hai định hướng nói trên.

Trong chương trình đào tạo cử nhân luật tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Luật Hành chính Việt Nam được giảng dạy vào thời gian đầu của khóa học (thường là năm thứ nhất) với thời lượng ba tín chỉ, chủ yếu là cung cấp kiến thức nền tảng về Luật Hành chính Việt Nam, phần rèn luyện khả năng xử lý tình huống theo pháp luật thực định chủ yếu do sinh viên thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

Như vậy, sinh viên cần phải giành nhiều thời gian cho việc tự học, tự nghiên cứu, làm việc nhóm, đặc biệt là nghiên cứu các tài liệu khác ngoài giáo trình và văn bản quy phạm pháp luật vốn rất đa dạng, số lượng rất lớn. Từ cách nhìn nhận đó, giáo trình này được biên soạn theo hướng: vừa phải bảo đảm toàn diện về nội dung kiến thức, vừa phải dễ hiểu, dễ học, các vấn đề lý luận được trình bày súc tích, dễ tiếp thu với khá nhiều ví dụ minh họa. Ngoài việc nghe giảng lý thuyết, sinh viên cần giải quyết các bài tập tình huống.

Giáo trình này do tập thể các giảng viên của Bộ môn Luật Hành chính Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, có kế thừa giáo trình của Trường đã xuất bản năm 2010 nhưng không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và quý độc giả để có thêm căn cứ hoàn thiện giáo trình trong các lần xuất bản tiếp theo.

Mọi ý kiến góp ý của quý độc giả xin gửi về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Số 2, Nguyễn Tất Thành, Quận 4,Thành phố Hồ Chí Minh hoặc địa chỉ E-mail: hcmulaw.edu.vn; điện thoại liên hệ: 028.39400723 hoặc 028.37266333.

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP. HỒ CHÍ MINH

 

 

 

 

MỤC LỤC

 

LỜI GIỚI THIỆU.. 3

 

Phần thứ nhất

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

 

Chương 1: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM... 14

1. Quản lý nhà nước Việt Nam và ngành Luật Hành chính. 14

2. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính. 26

3. Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính. 32

4. Vai trò của Luật Hành chính đối với các ngành luật
khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam.. 38

5. Hệ thống ngành Luật Hành chính Việt Nam.. 45

Chương 2: QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH.
NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH.. 47

1. Quy phạm pháp luật hành chính. 47

2. Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam.. 72

Chương 3: QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH.. 82

1. Khái niệm, đặc điểm.. 82

2. Phân loại quan hệ pháp luật hành chính. 88

3. Cơ cấu của quan hệ pháp luật hành chính. 91

4. Điều kiện phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ
pháp luật hành chính. 101

Chương 4: CÁC NGUYÊN TẮC CỦA
LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM... 105

1. Khái niệm, đặc điểm của các nguyên tắc của
Luật Hành chính Việt Nam.. 105

2. Nội dung các nguyên tắc cơ bản của Luật Hành chính. 117

Chương 5: KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH
VÀ MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH.. 135

1. Khoa học Luật Hành chính Việt Nam.. 135

2. Môn học Luật Hành chính Việt Nam.. 141

 

Phần thứ hai

CÁC CHỦ THỂ CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

 

Chương 6: KHÁI QUÁT VỀ CHỦ THỂ
LUẬT HÀNH CHÍNH.. 145

1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại chủ thể
Luật Hành chính. 145

2. Phân biệt chủ thể quản lý nhà nước với chủ thể
Luật Hành chính và chủ thể quan hệ pháp luật hành chính. 155

Chương 7: CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.. 159

1. Khái niệm, đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước. 159

2. Quy chế pháp lý hành chính của cơ quan
hành chính nhà nước. 165

3. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước. 166

4. Quy chế pháp lý hành chính của Chính phủ. 170

5. Quy chế pháp lý hành chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ. 186

6. Quy chế pháp lý hành chính của Ủy ban nhân dân. 196

7. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân. 208

Chương 8: CÁN BỘ, CÔNG CHỨC.. 218

1. Khái niệm cán bộ, công chức. 218

2. Quy chế pháp lý chung của cán bộ, công chức. 231

3. Quy chế pháp lý của cán bộ ở cơ quan trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện. 238

4. Quy chế pháp lý của công chức ở cơ quan trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện. 241

5. Quy chế pháp lý của cán bộ, công chức cấp xã. 257

6. Quản lý cán bộ, công chức. 259

7. Các điều kiện bảo đảm thi hành công vụ. 267

8. Thanh tra công vụ. 269

9. Khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức. 270

10. Chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức. 275

11. Công vụ. 289

Chương 9: ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ VIÊN CHỨC.. 299

1. Khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp. 299

2. Quy chế pháp lý hành chính của viên chức. 321

3. Tuyển dụng viên chức. 339

4. Đào tạo, bồi dưỡng viên chức. 344

5. Đánh giá viên chức. 345

6. Thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức. 347

7. Khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với viên chức. 351

Chương 10: CÁC ĐƠN VỊ KINH TẾ.. 356

1. Khái niệm và phân loại đơn vị kinh tế. 356

2. Sự cần thiết và nội dung quản lý nhà nước đối với
các đơn vị kinh tế. 363

3. Quy chế pháp lý hành chính của các đơn vị kinh tế. 370

Chương 11: TỔ CHỨC XÃ HỘI. 381

1. Khái niệm, đặc điểm của tổ chức xã hội 381

2. Vị trí, vai trò của tổ chức xã hội trong hệ thống chính trị 386

3. Phân loại tổ chức xã hội 387

4. Quy chế pháp lý hành chính của tổ chức xã hội 400

5. Quan hệ giữa tổ chức xã hội với nhà nước. 406

Chương 12: CÔNG DÂN VIỆT NAM,NGƯỜI
NƯỚC NGOÀI,NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH.. 409

1. Công dân Việt Nam với tư cách chủ thể của
Luật Hành chính. 409

2. Quy chế pháp lý hành chính của công dân Việt Nam.. 411

3. Quy chế pháp lý hành chính của người nước ngoài
và người không quốc tịch theo pháp luật Việt Nam.. 425

 

Phần thứ ba

HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

 

Chương 13: HÌNH THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.. 431

1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại hình thức
quản lý nhà nước. 431

2. Các hình thức quản lý nhà nước chủ yếu. 437

Chương 14: QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.. 447

1. Khái niệm, đặc điểm quyết định quản lý nhà nước. 447

2. Phân loại quyết định quản lý nhà nước. 454

3. Thủ tục xây dựng và ban hành quyết định
quản lý nhà nước. 470

4. Tính hợp pháp và tính hợp lý của quyết định
quản lý nhà nước. 473

Chương 15: PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.. 490

1. Khái niệm, đặc điểm phương pháp quản lý nhà nước. 490

2. Phân loại phương pháp quản lý nhà nước. 492

3. Một số phương pháp chủ yếu của quản lý nhà nước. 493

4. Quan hệ giữa hình thức và phương pháp quản lý
nhà nước. 502

Chương 16: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.. 506

1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, ý nghĩa của
thủ tục hành chính. 506

2. Chủ thể thủ tục hành chính. 521

3. Quy phạm thủ tục hành chính. 526

4. Quan hệ pháp luật thủ tục hành chính. 530

5. Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính. 532

6. Thực hiện thủ tục hành chính. 536

7. Cải cách thủ tục hành chính. 541

 

Phần thứ tư

CƯỠNG CHẾ HÀNH CHÍNH

 

Chương 17: KHÁI QUÁT VỀ CƯỠNG CHẾ
HÀNH CHÍNH.. 547

1. Khái niệm, đặc điểm cưỡng chế hành chính. 547

2. Phân loại các biện pháp cưỡng chế hành chính. 549

Chương 18: TRÁCH NHIỆM HÀNH CHÍNH.. 555

1. Vi phạm hành chính - cơ sở truy cứu trách nhiệm
hành chính. 555

2. Trách nhiệm hành chính. 569

Chương 19: CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH.. 633

1. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của các biện pháp
xử lý hành chính. 633

2. Các biện pháp xử lý hành chính cụ thể. 638

Chương 20: CÁC BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN VÀ
BẢO ĐẢMXỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH.. 652

1. Khái niệm các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm
xử lý vi phạm hành chính. 652

2. Các biện pháp cụ thể. 654

 

Phần thứ năm

KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

 

Chương 21: KHÁI QUÁT VỀ KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.. 674

1. Nhận thức chung về kiểm soát đối với hoạt động
quản lý nhà nước. 674

2. Các hình thức kiểm soát đối với hoạt động
quản lý nhà nước. 679

Chương 22: THANH TRA NHÀ NƯỚC.. 707

1. Tổ chức thanh tra nhà nước. 707

2. Hoạt động thanh tra. 725

Chương 23: KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH,
TỐ CÁOHÀNH CHÍNH.. 742

1. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính. 742

2. Tố cáo và giải quyết tố cáo hành chính. 752

  • Số lượng: 
Bình luận

Tìm kiếm sách


Tìm kiếm nâng cao

Giỏ hàng

0 Sản phẩm Tính theo cước bưu điện

GO TO CART

Video giới thiệu

Form đăng nhập

Quảng cáo